Chế độ Cộng đồng châu Âu

Một số thân nhân nhất định của công dân Tây Ban Nha, công dân các nước thuộc Liên minh Châu Âu, Na Uy, Ai-xơ-len, Liechtenstein và Thụy Sĩ, có quyền được nhập cảnh và đi lại tự do trong lãnh thổ của Liên minh Châu Âu và được tạo mọi điều kiện để được cấp thị thực cần thiết​.

Ở những khu vực lãnh sự có trung tâm tiếp nhận thị thực của nhà cung cấp dịch vụ ngoài thì đương sự có thể lựa chọn nộp đơn trực tiếp tại Cơ quan Đại diện Ngoại giao hoặc Lãnh sự của Tây Ban Nha, hoặc tại trung tâm tiếp nhận thị thực của nhà cung cấp dịch vụ ngoài. Nếu lựa chọn nộp đơn tại trung tâm tiếp nhận thị thực thì đương đơn sẽ phải nộp lệ phí dịch vụ và có thể tự nguyện lựa chọn một số dịch vụ thêm và trả phí thêm cho các dịch vụ này.

3/4/2014

Chế độ cộng đồng Châu Âu là gì?

Là chế độ dành cho ngoại kiều và do vậy, bao gồm các chế độ về thị thực, cụ thể và mang tính ưu tiên hơn các chế độ bình thường, thể theo quy định trong Chỉ thị 2004/38/CE của Nghị viện và Hội đồng Châu Âu ngày 29 tháng 4 năm 2004.

Chỉ thị này đã được chuyển sang thành Luật quốc gia Tây Ban Nha dựa trên Sắc lệnh Hoàng gia 240/2007, ngày 16 tháng 2, về việc lưu thông và cư trú tại Tây Ban Nha của công dân các nước thành viên Liên minh Châu Âu và công dân các nước thành viên trong Thỏa ước về Khu vực Kinh tế Châu Âu.

 

Tại sao lại có chế độ cộng đồng Châu Âu?

Thể theo điều số 21 của Hiệp ước về Hoạt động của Liên minh Châu Âu, tất cả các công dân của Liên minh Châu Âu đều có quyền lưu thông và cư trú tự do trong lãnh thổ các Nước thành viên, với các giới hạn và điều kiện của Hiệp ước và trong các quy định được đưa ra để áp dụng luật này. Các giới hạn và điều kiện này được thiết lập trong Chỉ thị đã nêu trên. Luật về lưu thông tự do được áp dụng không chỉ cho các công dân của Liên minh Châu Âu, mà dựa trên các thỏa thuận quốc tế còn được áp dụng cho các công dân của các Nước thành viên thuộc Khối Kinh tế Châu Âu nhưng không thuộc Liên minh Châu Âu (Na-uy, Ai-xơ-len và Liechtenstein) và công dân Thụy Sỹ.

Tuy nhiên, quyền tự do lưu thông sẽ không có bất kì hiệu lực nào khi không có các biện pháp đi kèm để đảm bảo rằng quyền này sẽ được áp dụng cho người thân của các công dân này. Do vậy, Luật 2004/38/CE mở rộng quyền tự do lưu thông cho các thành viên trong gia đình của các công dân thuộc Liên minh Châu Âu (và, như đã biết, mở rộng ra cho cả người thân của các công dân Na-uy, Ai-xơ-len, Liechtenstein và Thụy Sỹ).

Chỉ thị này là một quy định luật đặc biệt liên quan đến Bộ luật Thị thực (chế độ chung hoặc chế độ bình thường), và do vậy, đối với các trường hợp không nằm trong Luật này, các quy định trong Bộ luật Thị thực sẽ được áp dụng. Đối với các trường hợp nằm trong Luật này, quy định có lợi hơn cho đương sự sẽ được áp dụng.

 

¿Chế độ cộng đồng Châu Âu áp dụng cho những người xin thị thực nào?

Những người xin thị thực có quyền được áp dụng chế độ của Chỉ thị cần phải đạt đủ ba yêu cầu sau:

 

  • Có mối quan hệ gia đình với một công dân Châu Âu nằm trong chế độ được áp dụng của Chỉ thị này. Những công dân châu Âu thuộc diện được áp dụng của Chỉ thị này bao gồm:  
    • Công dân các Nước thành viên Liên minh Châu Âu và công dân các nước Na-uy, Ai-xơ-len, Liechtenstein và Thụy Sỹ với điều kiện đang cư trú tại một nước khác với nước của mình. Mục đích của việc không áp dụng chế độ cộng đồng đối với công dân Châu Âu khi đang cư trú tại nước họ là vì Chỉ thị muốn tạo điều kiện và thúc đẩy việc lưu thông tự do của công dân trong khu vực được áp dụng Luật, và khi những người này cư trú tại chính đất nước của họ thì không xảy ra việc di chuyển nào.  
    • Công dân Tây Ban Nha, kể cả khi đang sinh sống tại Tây Ban Nha. Lý do có sự khác biệt này đối với các công dân còn lại của Liên minh Châu Âu là vì Sắc lệnh Hoàng gia khi chuyển Chỉ thị 2004/38/CE sang luật Tây Ban Nha đã thiết lập rõ ràng như vậy để người thân của các công dân Tây Ban Nha đang cư trú tại Tây Ban Nha không gặp phải vấn đề bất lợi hơn về mặt luật pháp khi nhập cảnh và cư trú tại Tây Ban Nha so với những gì mà Luật áp dụng cho người thân của các công dân Tây Ban Nha đang cư trú tại nước ngoài và người thân của các công dân Liên minh Châu Âu, Na Uy, Ai-xơ-len, Liechtenstein và Thụy Sĩ còn lại.   

 

  • Mối quan hệ gia đình với các công dân được áp dụng trong Chỉ thị  là mối quan hệ rơi vào một trong các trường hợp sau:
    • vợ/chồng với điều kiện không có thỏa thuận hay tuyên bố hủy hiệu lực của quan hệ hôn nhân hay ly hôn. Người xin thị thực hiện đang ly thân, trên thực tế hoặc trên giấy tờ hợp pháp, với một công dân thuộc diện áp dụng của Chỉ thị, vẫn được coi là “vợ” hoặc “chồng” và vì vậy có đầy đủ quyền được áp dụng quy định của Chỉ thị.   
    • Người có quan hệ chung sống như vợ hoặc chồng với công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị. Mối quan hệ này phải thuộc diện ổn định và phải được chứng minh rõ ràng.   
    • con cháu trực hệ dưới 21 tuổi, hoặc con cháu trực hệ trên 21 tuổi nhưng sống phụ thuộc, hoặc bị tàn tật, không chỉ của riêng công dân thuộc diện áp dụng của Chỉ thị mà còn của vợ/chồng hoặc người có quan hệ chung sống như vợ hoặc chồng của công dân này, với điều kiện không có thỏa thuận hay tuyên bố hủy hiệu lực của quan hệ hôn nhân hay ly hôn.  
    • bố mẹ, ông bà trực hệ sống phụ thuộc vào công dân thuộc diện áp dụng của Chỉ thị hay vào vợ/chồng hoặc người có quan hệ chung sống như vợ/chồng của công dân này, với điều kiện không có thỏa thuận hay tuyên bố hủy hiệu lực của quan hệ hôn nhân hay ly hôn.
    • Thành viên gia đình của công dân thuộc diện áp dụng của Chỉ thị   không phải là một trong những trường hợp đã liệt kê ở trên mà tại thời điểm nộp đơn xin thị thực, có thể chứng minh được một trong các điều kiện sau:   
      • Chứng minh rằng ở nước sở tại, người xin thị thực là người sống phụ thuộc hoặc sống chung với công dân thuộc diện áp dụng của Chỉ thị   
      • Chứng minh rằng, vì các lý do nghiêm trọng về mặt sức khỏe hoặc khuyết tật của người xin thị thực, công dân thuộc diện áp dụng của Chỉ thị nhất thiết phải tự mình chăm sóc người xin thị thực.   

 

  • Người xin thị thực đi kèm công dân thuộc diện áp dụng của Chỉ thị hoặc đoàn tụ với người này tại nơi cư trú. Vì mục đích của Chỉ thị là tạo điều kiện đối với việc lưu thông tự do của các công dân thuộc Liên minh Châu Âu, Cộng đồng Kinh tế Châu Âu và Thụy Sĩ, Chỉ thị này không áp dụng với việc di chuyển của các thân nhân mà không có bất kỳ quan hệ thực nào với việc di chuyển của các công dân thuộc diện áp dụng của Chỉ thị. Ví dụ 1: một công dân Việt Nam sang Tây Ban Nha cùng với chồng là công dân Tây Ban Nha; một công dân Cam-pu-chia đi Tây Ban Nha cùng vợ người Anh, cư trú tại Cam-pu-chia; một công dân Cuba đi một mình tới Tây Ban Nha để thăm mẹ người Việt Nam kết hôn cùng một công dân Đức sống tại Tây Ban Nha; một công dân Trung Quốc sang Tây Ban Nha để đoàn tụ và du lịch một tháng với ông của mình mang quốc tịch Slo-va-kia hiện đang cư trú tại Bra-xin; Tất cả các trường hợp trên đều được áp dụng chế độ cộng đồng châu Âu. Ví dụ 2: một công dân Co-lom-bia sang Pháp để nghỉ cùng chồng mình là công dân Pháp đang sống tại đó;một công dân Su-dan có vợ là người Đan Mạch cư trú tại Đức đi công tác một mình tới Pháp. Các trường hợp trên không được áp dụng Chỉ thị: trường hợp đầu tiên vì công dân Pháp cư trú tại nước của mình và vì thế không thực hiện quyền lưu thông tự do; ở trường hợp thứ hai, người xin thị thực không đi cùng hay đoàn tụ với vợ. Trường hợp chỉ thực hiện quá cảnh sân bay thì không yêu cầu điều kiện này. Ví dụ: một công dân I-ran 20 tuổi, con một công dân Đức sống tại Đức, đi một mình tới Bra-xin nghỉ phép và chỉ quá cảnh sân bay tại Madrid (Tây Ban Nha). Trường hợp này, công dân Phi-lip-pin được quyền áp dụng chế độ cộng đồng châu Âu.

Nếu người xin thị thực không hội tụ đủ ba điều kiện trên thì sẽ không được áp dụng chế độ này và vì vậy sẽ phải xin 

  • hoặc là một thị thực đồng nhất theo chế độ chung
  • hoặc một thị thực quốc gia theo diện đoàn tụ gia đình nếu dự định ở lại Tây Ban Nha để cư trú cùng với một người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Tây Ban Nha mà không thuộc diện áp dụng của Chỉ thị. 

  

Việc áp dụng chế độ cộng đồng châu Âu đối với thị thực có ý nghĩa gì ?

  • Thứ nhất, đương sự không cần có thị thực nhập cảnh vào lãnh thổ Schengen khi đã có thẻ cư trú được cấp bởi một nước Thành viên  Lãnh thổ Schengen hoặc thẻ cư trú do Vương quốc Anh, Ai-len, Ru-ma-ni, Bun-ga-ri hay Đảo Síp cấp dựa trên các điều 10 hoặc 20 của Chỉ thị (những người mang giấy phép cư trú được cấp bởi các nước này dựa trên luật quốc gia của họ không được miễn trừ yêu cầu phải có thị thực đồng nhất)
  • trường hợp bắt buộc phải có thị thực, người xin thị thực sẽ được miễn lệ phí thị thực,
  • mặc dù vẫn theo quy trình chung của thị thực Schengen, hồ sơ xin thị thực theo chế độ cộng đồng châu Âu được giải quyết ưu tiên so với hồ sơ xin thị thực theo chế độ chung hoặc phổ thông, và người xin thị thực được tạo mọi điều kiện có thể, trong khuôn khổ cho phép của luật cộng đồng châu Âu và Tây Ban Nha, để xin được thị thực mà họ cần.
  • người xin thị thực sẽ không bị yêu cầu nộp thêm hồ sơ ngoài các giấy tờ cần thiết để chứng minh mình hội tụ đủ ba điều kiện để được quyền áp dụng chế độ cộng đồng châu Âu, thể theo mục sau đây. Người xin thị thực cũng sẽ không phải chứng minh mục đích chuyến đi mà chỉ cần muốn được cùng vào lãnh thổ Schengen với công dân thuộc diện áp dụng của Chỉ thị hoặc để đoàn tụ với người này.   
  • thị thực được cấp sẽ thuộc loại C, nhiều lần vào. Người mang thị thực này sẽ được quyền vào lãnh thổ Schengen và ở lại đây tới tối đa 90 ngày trong cùng kỳ sáu tháng. Trong trường hợp người mang thị thực muốn lưu lại Tây Ban Nha để cư trú với công dân thuộc diện áp dụng của Chỉ thị thì không bắt buộc phải ra khỏi lãnh thổ Schengen và xin thị thực cư trú mà chỉ cần tới Sở Ngoại kiều tương ứng với nơi cư trú tại Tây Ban Nha trong thời hạn có giá trị của thị thực và nộp đơn xin cấp thẻ cư trú theo chế độ cộng đồng. Thẻ cư trú này có giá trị chứng minh việc cư trú hợp pháp tại Tây Ban Nha.  

 

Hồ sơ phải nộp kèm theo đơn xin thị thực

  1. Bản sao Chứng minh thư hoặc hộ chiếu của công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị (công dân các Nước thành viên Liên minh Châu Âu và công dân các nước Na-uy, Ai-xơ-len, Liechtenstein và Thụy Sỹ với điều kiện đang cư trú tại một nước khác với nước của mình  hoặc công dân Tây Ban Nha)   
  2. Chứng minh quan hệ gia đình của công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị  
    1. Quan hệ vợ/chồng  
      1. Nếu là vợ/chồng của công dân Tây Ban Nha   
        1. Bản sao giấy chứng nhận kết hôn (copia literal de matrimonio) do cơ quan hộ tịch của Tây Ban Nha cấp  
        2. hai bản tuyên thệ, một do bản thân ký và bản kia do người vợ/chồng của mình ký, theo đó tuyên thệ rằng tại thời điểm hiện tại hai vợ chồng không ly hôn hay ly thân, cũng như không đang kết hôn hoặc chung sống với một người thứ ba  
        3. Ngoài ra, trong trường hợp người xin thị thực đã kết hôn hoặc đã từng chung sống như vợ/chồng với người khác trước đó thì phải nộp thêm án ly hôn hoặc giấy chứng nhận hủy đăng ký sống chung tại cơ quan đăng ký hôn nhân thực tế tương ứng   
      2. Nếu vợ/chồng của người xin thị thực không phải là công dân Tây Ban Nha mà là công dân của một nước thành viên cộng đồng châu Âu khác hoặc công dân Na Uy, Ai-xơ-len, Liechtenstein hoặc Thụy Sĩ  
        1. nếu kết hôn tại chính nước của mình (ví dụ: việc kết hôn với công dân Na Uy được tổ chức tại Na Uy):   
          1. giấy chứng nhận kết hôn chính thức do nước đó cấp   
          2. hai bản tuyên thệ, một do bản thân ký và bản kia do người vợ/chồng của mình ký, theo đó tuyên thệ rằng tại thời điểm hiện tại hai vợ chồng không ly hôn hay ly thân, cũng như không đang kết hôn hoặc chung sống với một người thứ ba   
          3. Ngoài ra, trong trường hợp người xin thị thực đã kết hôn hoặc đã từng chung sống như vợ/chồng với người khác trước đó thì phải nộp thêm án ly hôn hoặc giấy chứng nhận hủy đăng ký sống chung tại cơ quan đăng ký hôn nhân thực tế tương ứng   
        2. nếu tổ chức kết hôn trước một cơ quan có thẩm quyền của một nước khác (ví dụ: việc kết hôn với công dân Hy Lạp được tổ chức tại Ma-rốc):   
          1. giấy chứng nhận kết hôn chính thức do nước đó cấp   
          2. văn bản chính thức của nước mà công dân thuộc diện áp dụng của Chỉ thị mang quốc tịch công nhận tính giá trị pháp lý của cuộc hôn nhân này  
          3. hai bản tuyên thệ, một do bản thân ký và bản kia do người vợ/chồng của mình ký, theo đó tuyên thệ rằng tại thời điểm hiện tại hai vợ chồng không ly hôn hay ly thân, cũng như không đang kết hôn hoặc chung sống với một người thứ ba   
          4. Ngoài ra, trong trường hợp người xin thị thực đã kết hôn hoặc đã từng chung sống như vợ/chồng với người khác trước đó thì phải nộp thêm án ly hôn hoặc giấy chứng nhận hủy đăng ký sống chung tại cơ quan đăng ký hôn nhân thực tế tương ứng.   
    2. Quan hệ chung sống như vợ/chồng   
      1. Chứng minh quan hệ chung sống như vợ/chồng: có thể chứng minh bằng một trong những cách sau:   
        1. giấy chứng nhận đăng ký tại cơ quan đăng ký hôn nhân thực tế của một nước thành viên thuộc diện áp dụng của Chỉ thị   
        2. Giấy tờ chứng minh thời gian sống chung như vợ/chồng trong vòng ít nhất là một năm liên tiếp, trừ trường hợp có con chung. Trong trường hợp có con chung chỉ cần chứng minh việc chung sống ổn định   
      2. hai bản tuyên thệ, một do bản thân ký và bản kia do người vợ/chồng của mình ký, theo đó tuyên thệ rằng tại thời điểm hiện tại hai vợ chồng không ly hôn hay ly thân, cũng như không đang kết hôn hoặc chung sống với một người thứ ba   
      3. Ngoài ra, trong trường hợp người xin thị thực đã kết hôn hoặc đã từng chung sống như vợ/chồng với người khác trước đó thì phải nộp thêm án ly hôn hoặc giấy chứng nhận hủy đăng ký sống chung tại cơ quan đăng ký hôn nhân thực tế tương ứng    
    3. Quan hệ con/cháu trực hệ    
      1. Giấy khai sinh của người xin thị thực   
      2. Văn bản đồng ý của người bố/mẹ không đi cùng người xin thị thực, cho phép người này được đi lại, không giới hạn về mặt thời gian cũng như địa lý, để lưu trú trong một thời gian ngắn cũng như để định cư tại nơi khác với người bố/mẹ còn lại   
      3. Ngoài ra, nếu người xin thị thực trên 21 tuổi: giấy tờ chứng minh việc phụ thuộc kinh tế hoặc thực thể vào công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị   
        1. Phụ thuộc kinh tế: Chứng minh rằng, ít nhất trong vòng một năm trở lại đây, công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị hoặc vợ/chồng/người có quan hệ chung sống như vợ/chồng của công dân này, đã chuyển khoản hoặc đã chi trả chi phí cho người xin thị thực với số tiền đủ để hiểu rằng trên thực tế có sự phụ thuộc về kinh tế   
        2. Phụ thuộc thực thể: Chứng minh rằng người xin thị thực sống chung với công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị ở nước sở tại. Các bằng chứng rõ ràng về việc sống chung trong vòng 24 tháng liên tiếp tại nước sở tại là cơ sở đủ để chứng minh việc phụ thuộc thực thể này  
        3. Phụ thuộc vì lý do nghiêm trọng về mặt sức khỏe hoặc khuyết tật: Các giấy tờ chứng minh được rằng vì các lý do nghiêm trọng về mặt sức khỏe hoặc khuyết tật của người xin thị thực, công dân thuộc diện áp dụng của Chỉ thị nhất thiết phải tự mình chăm sóc người xin thị thực   
      4. Khi người xin thị thực là con/cháu trực hệ của vợ/chồng hoặc của người có quan hệ chung sống như vợ/chồng với công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị, cần phải chứng minh thêm   
        1. Quan hệ vợ/chồng hay quan hệ chung sống như vợ/chồng của những người này (xem các mục 2.1 và 2.2)   
        2. Chứng minh những người này hiện chưa ly hôn với nhau hay đang có chồng/vợ khác hay đang ly thân với nhau, hoặc đã hủy đăng ký sống chung như vợ/chồng hoặc đang sống chung như vợ/chồng với người khác
        3. Văn bản đồng ý của người bố/mẹ không đi cùng    người xin thị thực, cho phép người này được đi lại, không giới hạn về mặt thời gian cũng như địa lý, để lưu trú trong một thời gian ngắn cũng như để định cư tại nơi khác với người bố/mẹ còn lại.   
    4. Quan hệ bố, mẹ, ông,bà, cụ, kị trực hệ    
      1. Giấy khai sinh của người con/cháu mang quốc tịch châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị, hoặc của vợ/chồng hay người chung sống như vợ/chồng của người này   
      2. Trong trường hợp là ông/bà hay cụ/kị thì phải nộp thêm giấy khai sinh của bố/mẹ hay ông/bà ở giữa của những người này   
      3. Nếu là bố, mẹ, ông,bà, cụ, kị của vợ/chồng hoặc của người có quan hệ chung sống như vợ/chồng của công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị: phải chứng minh mối quan hệ vợ/chồng hay quan hệ chung sống như vợ/chồng của những người này (xem các mục 2.1 và 2.2), cũng như chứng minh những người này hiện chưa ly hôn với nhau hay đang có chồng/vợ khác hay đang ly thân với nhau, hoặc đã hủy đăng ký sống chung như vợ/chồng hoặc đang sống chung như vợ/chồng với người khác   
      4. Trong mọi trường hợp đều bắt buộc phải nộp thêm các giấy tờ chứng minh sự phụ thuộc kinh tế hoặc thực thể đối với công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị:   
        1. Phụ thuộc kinh tế: Chứng minh rằng, ít nhất trong vòng một năm trở lại đây, công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị hoặc vợ/chồng/người có quan hệ chung sống như vợ/chồng của công dân này, đã chuyển khoản hoặc đã chi trả chi phí cho người xin thị thực với số tiền đủ để hiểu rằng trên thực tế có sự phụ thuộc về kinh tế    
        2. Phụ thuộc thực thể: Chứng minh rằng người xin thị thực sống chung với công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị ở nước sở tại. Các bằng chứng rõ ràng về việc sống chung trong vòng 24 tháng liên tiếp tại nước sở tại là cơ sở đủ để chứng minh việc phụ thuộc thực thể này   
        3. Phụ thuộc vì lý do nghiêm trọng về mặt sức khỏe hoặc khuyết tật: Các giấy tờ chứng minh được rằng vì các lý do nghiêm trọng về mặt sức khỏe hoặc khuyết tật của người xin thị thực, công dân thuộc diện áp dụng của Chỉ thị nhất thiết phải tự mình chăm sóc người xin thị thực.   
    5. Thành viên gia đình của công dân thuộc diện áp dụng của Chỉ thị không phải là một trong những trường hợp đã liệt kê ở trên   
      1. Giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình   
      2. Giấy tờ chứng minh người xin thị thực thuộc một trong các trường hợp sau:   
        1. Phụ thuộc kinh tế: Chứng minh rằng, ít nhất trong vòng một năm trở lại đây, công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị đã chuyển khoản hoặc đã chi trả chi phí cho người xin thị thực với số tiền đủ để hiểu rằng trên thực tế có sự phụ thuộc về kinh tế   
        2. Phụ thuộc thực thể: Chứng minh rằng người xin thị thực sống chung với công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị ở nước sở tại. Các bằng chứng rõ ràng về việc sống chung trong vòng 24 tháng liên tiếp tại nước sở tại là cơ sở đủ để chứng minh việc phụ thuộc thực thể này   
        3. Phụ thuộc vì lý do nghiêm trọng về mặt sức khỏe hoặc khuyết tật: Các giấy tờ chứng minh được rằng vì các lý do nghiêm trọng về mặt sức khỏe hoặc khuyết tật của người xin thị thực, công dân thuộc diện áp dụng của Chỉ thị nhất thiết phải tự mình chăm sóc người xin thị thực.   
  3. Giấy tờ chứng minh người xin thị thực đi cùng với công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị hoặc đoàn tụ với công dân này:   
    1. Trường hợp người xin thị thực đi cùng với công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị: đặt vé máy bay cùng chuyến đi của cả hai    
    2. Trường hợp người xin thị thực đi đoàn tụ với công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị   
      1. đặt vé máy bay của người xin thị thực    
      2. tuyên thệ của công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị trong đó nêu rõ việc người xin thị thực sang Tây Ban Nha để đoàn tụ với công dân này.   

 

Xin nhớ rằng bất kỳ giấy chứng nhận hay văn bản công nào được cấp bởi các cơ quan không phải của Tây Ban Nha đều phải nộp kèm bản dịch sang tiếng Tây Ban Nha và cả hai bản (gốc và dịch) đều phải được hợp pháp hóa lãnh sự (hoặc, trong trường hợp nước cấp là thành viên của Công ước La Hay về Apostille thì các văn bản này phải được đóng dấu Apostille). Vui lòng tham khảo các nội dung về hợp pháp hóa lãnh sự và Apostilledịch thuật để biết thêm thông tin chi tiết.   

 

 

Có thể từ chối đơn xin thị thực theo chế độ cộng đồng châu Âu không?

Có, nhưng vì việc nhập cảnh và tự do lưu thông trong lãnh thổ Schengen thuộc diện áp dụng của Chỉ thị là các quyền chủ quan, việc từ chối cấp thị thực chỉ có thể dựa vào một trong hai lý do sau:

  • người xin thị thực không hội tụ đủ ba điều kiện để có quyền được áp dụng Chỉ thị (xem các yêu cầu tại Khoản 3). Trong trường hợp này, trừ phi người xin thị thực tự nguyện rút hồ sơ, Đại sứ quán sẽ tiếp tục giải quyết đơn xin thị thực theo chế độ chung hoặc phổ thông.
  • các nhà chức trách Tây Ban Nha chứng minh được rằng người xin thị thực là mối đe dọa thật, hiện hữu và đủ lớn đối với trật tự công, an ninh hoặc sức khỏe công cộng hoặc đã từng có sự lạm dụng hoặc gian dối.

Việc từ chối thị thực sẽ được thực hiện bằng văn bản và có lý do rõ ràng, nêu rõ các sự việc và cơ sở pháp lý cho quyết định từ chối và sẽ thông báo tới người xin thị thực và công dân châu Âu thuộc diện áp dụng của Chỉ thị liên quan tới hồ sơ xin thị thực. Trong thông báo sẽ nêu rõ việc từ chối là đã kết thúc hay chưa thủ tục hành chính cũng như các loại hình kháng nghị có thể có đối với đơn xin thị thực này, cũng như thời hạn và tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ kháng nghị (nếu có).

 

NHẤP VÀO ĐÂY ĐỂ QUAY TRỞ LẠI THỦ TỤC XIN THỊ THỰC SCHENGEN

Featured

  • Atlas Redes Sociales
  • Embajadas y Consulados
  • Sede Electrónica
  • Página de Participación Ciudadana
  • Página Portal de Transparencia
  • Sede Palacio de Santa Cruz
    Plaza de la Provincia, 1
    28012 MADRID
    Tel: +34 91 379 97 00
  • Sede Palacio de Viana
    Duque de Rivas, 1
    28071 MADRID
    Tel: +34 91 379 97 00
  • Sede Torres Ágora
    Serrano Galvache, 26
    28033 MADRID
    Tel: +34 91 379 97 00
  • Sede Pechuán
    C/ Pechuán, 1
    28002 MADRID
    Tel: +34 91 379 17 00
  • AECID
    Avda. Reyes Católicos, 4
    28040 MADRID
    Tel: +34 91 583 81 00 / 01
    Fax: +34 91 583 83 10 / 11
Gobierno de España
©Ministerio de Asuntos Exteriores, Unión Europea y Cooperación
Portal gestionado por la Dirección General de Comunicación, Diplomacia Pública y Redes
Premio Ciudadanía 2016
Premio Ciudadanía 2016