Kết hôn với người Tây Ban Nha

Công dân Việt Nam có thể đăng ký kết hôn với công dân Tây Ban Nha tại các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và sau đó xin công nhận kết hôn tại Phòng hộ tịch lãnh sự. ​

Đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam   

Ở đâu?

Các bên kết hôn cần nộp hồ sơ xin đăng ký kết hôn tại Sở Tư pháp tỉnh tương ứng với nơi cư trú của bên kết hôn là công dân Việt Nam. Cần phải trực tiếp tới nộp hồ sơ, vì vậy, nếu một trong hai bên đương đơn không thể trực tiếp tới nộp thì cần phải thêm vào trong hồ sơ đơn xin vắng mặt và một giấy ủy quyền cho bên kết hôn kia đến nộp đơn.

    

Cần nộp những giấy tờ gì trong hồ sơ?

Nộp hai bộ bản gốc các giấy tờ nêu trong danh sách sau đây:

  1. Đơn xin đăng ký kết hôn theo mẫu,
  2. Giấy chứng nhận còn sống và tình trạng hôn nhân  được cấp không quá 6 tháng trước đó. Có thể thay giấy này bằng tuyên thệ về tình trạng hôn nhân. Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài khác thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước đó cấp. Trường hợp là người đã ly dị hoặc góa chồng/vợ, xin lưu ý thêm là Giấy chứng nhận còn sống và tình trạng hôn nhân do Tây Ban Nha cấp chỉ phản ánh tình trạng hôn nhân của đương sự nhưng các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam không chấp nhận giấy chứng nhận này vì nó chỉ tuyên bố tình trạng hôn nhân của đương sự là đã ly dị hoặc góa chồng/vợ. Các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chỉ chấp nhận văn bản nêu rõ đương sự hiện không có mối quan hệ ràng buộc bằng hôn nhân với người thứ ba. Vì vậy, nếu là người đã ly dị hoặc góa chồng/vợ, đương sự cần tới Đại sứ quán để  tuyên thệ về tình trạng hôn nhân trước viên chức phụ trách lãnh sự của Đại sứ quán.
  3.  Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc đã ghi vào sổ hộ tịch của cơ quan hộ tịch Việt Nam việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  4. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp không quá 6 tháng trước đó, trong đó nêu rõ đương sự không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
  5. Đương sự là công dân Việt Nam cư trú trong nước phải nộp bản sao Chứng minh thư nhân dân; đương sự là công dân nước ngoài hoặc công dân Việt Nam thường trú tại nước ngoài phải nộp bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế.
  6. Đương sự là công dân Việt Nam cư trú trong nước phải nộp bản sao Sổ hộ khẩu; đương sự là công dân nước ngoài hoặc công dân Việt Nam thường trú tại nước ngoài phải nộp bản sao thẻ cư trú hoặc giấy chứng nhận tạm trú. 
  7. Nếu đương sự người Việt Nam hiện đang phục vụ trong quân ngũ hoặc công việc hiện tại có liên quan trực tiếp tới an ninh quốc gia thì phải nộp thêm giấy chứng nhận cuộc hôn nhân với người nước ngoài không ảnh hưởng tiêu cực tới việc bảo vệ an ninh quốc gia cũng nhưng không mâu thuẫn với các quy định của cơ quan hoặc tổ chức nơi mình làm việc. 
  8. Đương sự là công dân Tây Ban Nha không thường trú tại Việt Nam cần phải nộp thêm Giấy chứng nhận có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của Tây Ban Nha cấp sau khi đã xử lý hồ sơ tương ứng. Vui lòng nhấp chuột vào đây nếu muốn xin được cấp Giấy chứng nhận này tại Đại sứ quán.

Lưu ý rằng tất cả các văn bản công của Tây Ban Nha đều phải đóng dấu hợp pháp hóa lãnh sự, sau đó dịch sang tiếng Việt, hoặc tại Đại sứ quán Việt Nam tại Tây Ban Nha, hoặc tại các Phòng Tư pháp của các Ủy ban Nhân dân cấp quận của Việt Nam.

  

Thủ tục giải quyết hồ sơ mất bao lâu?
Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam là từ 30 tới 50 ngày.
  

Các lý do từ chối đăng ký kết hôn (các trở ngại kết hôn) 

  • Trở ngại về giới tính: cả hai bên đương sự đều là nam hoặc đều là nữ
  • Trở ngại về độ tuổi: một trong hai bên kết hôn không đủ độ tuổi tối thiểu theo quy định để kết hôn. Theo pháp luật Việt Nam, công dân Việt Nam có đủ tuổi kết hôn khi nam giới tròn 20 tuổi và nữ giới tròn 18 tuổi. Pháp luật Tây Ban Nha quy định độ tuổi tối thiểu để kết hôn đối với công dân Tây Ban Nha là 18 tuổi.
  • Trở ngại về quan hệ họ hàng: các bên kết hôn có mối quan hệ họ hàng không giới hạn thế hệ theo trực hệ huyết thống hoặc theo trực hệ do hôn nhân mà có (kể cả các mối quan hệ giữa bố mẹ nuôi và con nuôi, giữa bố mẹ vợ và con dâu/rể hoặc bố mẹ chồng và con dâu/rể và bố mẹ kế với con riêng của vợ hoặc chồng). Đối với quan hệ họ hàng không trực hệ thì không được kết hôn trong phạm vi ba đời, tính theo quan hệ huyết thống hoặc quan hệ do hôn nhân mà có (bác, chú, cô, dì ruột hoặc bên vợ/chồng với cháu). 
  • Trở ngại về hôn nhân trước đó: bất kỳ bên kết hôn nào có tình trạng hôn nhân là có chồng/vợ tại thời điểm đăng ký kết hôn. 
  • Có sự lừa dối hoặc cưỡng ép kết hôn: xảy ra khi việc chấp thuận kết hôn dựa trên cơ sở bị cưỡng bức, hăm dọa, sai sót hoặc gian lận.

Sau khi hoàn tất việc đăng ký kết hôn, hai bên đương sự sẽ được nhận giấy chứng nhận kết hôn. Giấy chứng nhận này sẽ là cơ sở để xin công nhận kết hôn tại Phòng hộ tịch lãnh sự của Đại sứ quán theo các hướng dẫn tại mục tiếp theo. 

     

Xin công nhận đăng ký kết hôn tại Cơ quan hộ tịch Tây Ban Nha   

Thủ tục công nhận đăng ký kết hôn bắt đầu bằng việc nộp đơn tại Bộ phận lãnh sự Đại sứ quán Tây Ban Nha vào giờ tiếp khách. Kèm theo đơn cần phải nộp các giấy tờ sau:

  1. Tờ khai  
  2. Bản gốc giấy chứng nhận kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp,

Ngoài ra, và chỉ trong trường hợp trước khi đăng ký kết hôn theo pháp luật Việt Nam chưa xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn thì cần nộp thêm những giấy tờ sau:

  1. Giấy khai sinh của hai bên kết hôn 
  2. Hộ chiếu hoặc chứng minh thư của hai bên kết hôn,
  3. Giấy chứng nhận nơi cư trú trong vòng hai năm trở lại đây của công dân Tây Ban Nha.  
  4. Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của cả hai bên đương sự. Có thể thay giấy này bằng tuyên thệ về tình trạng hôn nhân.
  5. Trường hợp một trong hai bên đã ly hôn:
    1. Nếu người đã ly hôn là công dân Tây Ban Nha thì cần nộp giấy chứng nhận kết hôn của cuộc hôn nhân trước đó hoặc giấy khai sinh, trên cả hai loại giấy tờ này đều phải có ghi chú về việc ly hôn. Trường hợp ly hôn trước một cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và không thể nộp một trong hai giấy tờ trên thì phải nộp giấy công nhận ly hôn (exequátur) do Bộ Tư pháp Tây Ban Nha cấp. 
    2. Nếu người đã ly hôn là công dân Việt Nam thì phải nộp án ly hôn. Nếu việc ly hôn này có liên quan tới một công dân Tây Ban Nha và bản án ly hôn không phải do thẩm phán Tây Ban Nha ra quyết định thì phải nộp thêm giấy công nhận ly hôn (exequátur) do Bộ Tư pháp Tây Ban Nha cấp. 
  6. Trường hợp một trong hai bên là góa chồng/vợ:
    1. Nếu người góa chồng/vợ là công dân Tây Ban Nha thì cần nộp giấy chứng nhận kết hôn của cuộc hôn nhân trước đó hoặc giấy khai sinh, trên cả hai loại giấy tờ này đều phải có ghi chú về việc tử của người chồng/vợ trước. Nếu giấy chứng nhận này không có ghi chú về việc tử này thì phải nộp thêm giấy chứng tử của người vợ/chồng trước. 
    2. Nếu người góa chồng/vợ là công dân Việt Nam thì phải nộp giấy chứng nhận kết hôn của cuộc hôn nhân trước đó và giấy chứng tử của người vợ/chồng trước.

Xin lưu ý rằng 

  • Đại sứ quán chỉ chấp nhận các giấy chứng nhận hộ tịch (giấy khai sinh, kết hôn, chứng nhận tình trạng hôn nhân, v.v.) được cấp không quá 3 tháng kể từ ngày nộp đơn xin công nhận kết hôn. 
  • Tất cả các giấy tờ công không phải do Tây Ban Nha cấp đầu phải được  hợp pháp hóa lãnh sự và tiếp đó là dịch sang tiếng Tây Ban Nha, bản dịch này cũng cần phải được hợp pháp hóa lãnh sự. Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của Việt Nam được miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải được dịch sang tiếng Tây Ban Nha.  

Đại sứ quán có thể yêu cầu bổ sung hồ sơ sau khi đã xem xét các giấy tờ đã được nộp. 

 

Các thủ tục sau khi nộp đơn 

  • Nếu trước đó đã có giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn thì phải nộp giấy chứng nhận này, trừ trường hợp giấy này là do Đại sứ quán cấp, cùng với theo đơn và các giấy tờ kèm theo liệt kê ở trên. Vì trước khi cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn, cơ quan có thẩm quyền đã thụ lý hồ sơ để xác định năng lực toàn diện của hai bên kết hôn nên các thủ tục sau khi nộp hồ sơ xin công nhận kết hôn chỉ bao gồm việc kiểm tra các giấy tờ nộp có đủ và hợp lệ không,  ngay sau đó sẽ ghi vào sổ đăng ký kết hôn. 
  • Trường hợp chưa xin giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn, sau khi đã nhận đủ hồ sơ, Đại sứ quán sẽ thụ lý hồ sơ, định ngày để phỏng vấn riêng từng bên kết hôn và yêu cầu các bên ký xác nhận lại một lần nữa đơn xin công nhận kết hôn. Tiếp đó, hồ sơ sẽ được chuyển qua bên viên chức làm nhiệm vụ công tố để viên chức này đưa ra báo cáo tương ứng. Sau khi đã có báo cáo này, viên chức phụ trách hộ tịch sẽ ra quyết định đối với hồ sơ, cho phép hoặc từ chối việc công nhận kết hôn. Nếu cho phép thì sẽ ghi vào sổ Kết hôn. Thủ tục này có thể kéo dài tới vài tháng kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ, tùy vào các nơi cần phải dán niêm yết và/hoặc phỏng vấn đương sự và tốc độ liên lạc giữa các cơ quan có thẩm quyền của các nơi này với Phòng Hộ tịch Lãnh sự.

Sau khi ghi sổ kết hôn, việc kết hôn này có hiệu lực pháp lý toàn diện tại Tây Ban Nha và Đại sứ quán sẽ trao cho hai bên vợ chồng Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ gia đình. 

Đương sự có thể nộp đơn kháng nghị đối với quyết định từ chối công nhận kết hôn tại Tổng vụ Đăng ký và Công chứng trong thời hạn là 15 ngày làm việc.

Lệ phí là bao nhiêu?

Các thủ tục liên quan tới hộ tịch đều miễn phí     

       

Hợp đồng hôn nhân        

Trường hợp muốn lập hợp đồng hôn nhân, đương sự cần liên hệ với Bộ phận lãnh sự bằng cách gửi thư điện tử xin đặt hẹn với người phụ trách lãnh sự vì mục đích này. Xin lưu ý rằng, thể theo Bộ luật Dân sự Tây Ban Nha, chế độ kinh tế hôn nhân mặc định cho tất cả các cuộc hôn nhân là chế độ tài sản chung. Quy định này được áp dụng cho tất cả công dân Tây Ban Nha không thuộc một trong các Khu Tự trị có Luật Dân sự riêng hoặc đặc biệt mà có quy định cụ thể về vấn đề này. Cũng vậy, sau khi kết hôn, hai bên vợ chồng có thể ký hợp đồng hôn nhân theo đúng quy trình này.

Vào ngày được hẹn, người Phụ trách lãnh sự sẽ soạn một Biên bản Lời khai tự nguyện, quy định chế độ kinh tế hôn nhân và các thỏa thuận khác áp dụng với khối tài sản của vợ chồng trong tương lai mà cả hai bên vợ chồng đều đã cùng nhất trí áp dụng.       

      

  • Cuenta de Twitter del Ministerio en Inglés
  • Blog del Ministerio
  • ATLAS
  • Página de Participación Ciudadana
  • Página Portal de Transparencia
  • MAUC / Sede Palacio de Santa Cruz
    Plaza de la Provincia, 1
    28012 MADRID
    Tfno: 91 379 97 00
  • MAUC / Sede Palacio de Viana
    Duque de Rivas, 1
    28071 MADRID
    Tfno: 91 379 97 00
  • MAUC / Sede Torres Ágora
    Serrano Galvache, 26
    28033 MADRID
    Tfno: 91 379 97 00
  • AECID
    Avda. Reyes Católicos, 4
    28040 MADRID
    Tfno: 91 583 81 00 / 01
    Fax: 91 583 83 10 / 11
  • Dirección General de Españoles en el Exterior y de Asuntos Consulares
    C/ Pechuán, 1
    28002 MADRID
    Tfno: 91 379 17 00
Gobierno de España
©Ministerio de Asuntos Exteriores, Unión Europea y Cooperación
Portal gestionado por la Dirección General de Comunicación e Información Diplomática
Premio Ciudadanía 2016
Premio Ciudadanía 2016